Thay đổi cổ phiếu quỹ VNM ETF giai đoạn 28/09-09/10/2026 Đvt: Cổ phiếu Mã CK 09/10/2026 28/09/2026 Tỷ trọng SLCP SLCP Thay đổi HPG 4.88% 29,566,998 30,571,598 -1,004,600 VIX 2.81% 29,364,779 30,362,979 -998,200 SSI 3.52% 22,577,991 23,345,091 -767,100 SHB 1.48% 18,020,131 18,632,631 -612,500 NVL 1.25% 13,919,727 14,496,227 -576,500 VCK 3.64% 16,738,100 17,306,900 -568,800 VND 1.58% 14,610,825 15,107,425 -496,600 VHM 7.78% 14,371,134 14,860,134 -489,000 SSB 1.78% 12,897,400 13,335,100 -437,700 VCI 1.89% 12,403,687 12,825,487 -421,800 VRE 2.19% 11,494,622 11,884,822 -390,200 VNM 5.39% 11,385,441 11,771,841 -386,400 MSB 1.34% 11,169,040 11,548,340 -379,300 MSN 6.69% 10,986,176 11,359,276 -373,100 VCB 5.04% 10,837,101 11,205,701 -368,600 TCX 1.92% 8,636,580 8,929,880 -293,300 POW 0.81% 7,958,047 8,228,547 -270,500 HAG 0.93% 7,725,700 7,988,600 -262,900 NAB 0.77% 7,744,200 8,007,100 -262,900 GEX 1.36% 7,467,600 7,721,000 -253,400 EIB 0.93% 7,006,229 7,244,429 -238,200 HUT 0.66% 6,512,400 6,733,500 -221,100 SBT 1.12% 5,995,471 6,199,471 -204,000 PDR 0.52% 5,565,262 5,754,062 -188,800 TCH 0.47% 5,335,470 5,516,670 -181,200 MCH 6.17% 5,256,800 5,435,400 -178,600 DXG 0.42% 5,263,514 5,442,114 -178,600 FPT 2.44% 5,136,000 5,310,800 -174,800 KBC 1.07% 5,129,700 5,304,500 -174,800 DIG 0.39% 5,036,947 5,207,947 -171,000 PVD 0.74% 4,933,967 5,101,167 -167,200 VPX 0.92% 4,863,800 5,029,100 -165,300 HSG 0.39% 4,816,611 4,980,011 -163,400 SHS 0.45% 4,666,624 4,825,024 -158,400 STB 2.57% 4,646,000 4,803,700 -157,700 VCG 0.48% 4,256,276 4,400,676 -144,400 VIC 7.75% 4,182,998 4,325,498 -142,500 VPL 2.78% 4,186,500 4,329,000 -142,500 HVN 0.54% 3,228,000 3,338,200 -110,200 DPM 0.54% 2,997,686 3,100,286 -102,600 FTS 0.40% 2,768,627 2,862,427 -93,800 PVS 0.73% 2,626,688 2,715,988 -89,300 VJC 2.53% 2,393,662 2,475,362 -81,700 DGC 0.61% 2,215,932 2,291,932 -76,000 BAF 0.56% 2,176,460 2,250,560 -74,100 GEE 1.15% 1,993,100 2,061,500 -68,400 IDC 0.54% 1,840,687 1,903,387 -62,700 VPI 0.81% 1,780,507 1,841,307 -60,800 SAB 0.59% 1,663,000 1,720,000 -57,000 DCM 0.47% 1,648,100 1,703,900 -55,800 SIP 0.60% 1,476,620 1,526,020 -49,400 KDC 0.56% 1,362,736 1,408,336 -45,600 BVH 0.78% 1,252,396 1,294,196 -41,800 VHC 0.53% 1,222,260 1,264,060 -41,800 FUEVFVND 0.02% 62,610 62,610 0 CEO 0.00% 59 59 0 HDG 0.00% 11 11 0 KDH 0.46% 4,162,149 3,912,972 249,177 2685592D 0.04% 14,320,527 0 14,320,527 *Danh mục chưa bao gồm tiền mặt

Cụ thể, mã bị bán mạnh nhất về khối lượng trong giai đoạn trên là HPG, với hơn 1 triệu cp, xếp sau là VIX với hơn 998 ngàn cp. Ngoài ra, có một số mã bị bán ròng khá mạnh là SSI (767,100 cp), SHB (612,500 cp), hay NVL (576,500 cp).

Chiều ngược lại, mã duy nhất có biến động tăng là KDH, tăng 249,177 cp, khả năng đến từ đợt trả cổ tức năm 2025 với tỷ lệ 10%. Tuy nhiên, dựa trên tỷ lệ này và mức tăng thực tế, nhiều khả năng Quỹ cũng đã thực hiện bán ròng đối với KDH trong giai đoạn trên.

Bên cạnh đó, Quỹ ghi nhận 14.32 triệu quyền mua cổ phiếu NVL (2685592D). Lượng quyền mua này nằm trong đợt phát hành gần 800.7 triệu cp phổ thông với giá 10,000 đồng/cp với tỷ lệ thực hiện 10:3, tức 1 là 1 quyền, và 3 quyền được mua thêm 1 cp mới.

Thời điểm 09/10, tổng giá trị tài sản của VNM ETF đạt 471 triệu USD, giảm so với mức hơn 493 triệu USD vào ngày 28/09. Tài sản được phân bổ cho 57 mã cp, 1 chứng chỉ quỹ, và 1 quyền mua cổ phiếu. Top tỷ trọng thuộc về VHM (7.78%), VIC (7.75%), MSN (6.69%), MCH (6.17%), và VNM (5.39%).