Đvt: Cổ phiếu Thay đổi cổ phiếu Quỹ VNM ETF giai đoạn 09-19/10/2026 Mã CK 19/10/2026 09/10/2026 Tỷ trọng SLCP SLCP Thay đổi HPG 5.05% 29,491,398 29,566,998 -75,600 VIX 2.94% 29,290,079 29,364,779 -74,700 SSI 3.71% 22,520,191 22,577,991 -57,800 NVL 1.24% 13,871,827 13,919,727 -47,900 SHB 1.58% 17,974,231 18,020,131 -45,900 VGC 3.90% 16,695,300 16,738,100 -42,800 VND 1.64% 14,573,625 14,610,825 -37,200 VHM 7.20% 14,335,134 14,371,134 -36,000 SSB 1.71% 12,863,900 12,897,400 -33,500 VCI 1.96% 12,372,387 12,403,687 -31,300 VRE 2.20% 11,464,822 11,494,622 -29,800 VNM 5.44% 11,355,841 11,385,441 -29,600 MSB 1.37% 11,140,340 11,169,040 -28,700 MSN 6.61% 10,957,876 10,986,176 -28,300 VCB 5.06% 10,809,801 10,837,101 -27,300 TCB 1.99% 8,614,380 8,636,580 -22,200 POW 0.81% 7,937,747 7,958,047 -20,300 NAB 0.77% 7,724,200 7,744,200 -20,000 GEX 1.41% 7,448,200 7,467,600 -19,400 HAG 0.92% 7,706,300 7,725,700 -19,400 EIB 0.95% 6,988,429 7,006,229 -17,800 HUT 0.67% 6,495,600 6,512,400 -16,800 SBT 1.12% 5,980,371 5,995,471 -15,100 PDR 0.52% 5,550,762 5,565,262 -14,500 TCH 0.50% 5,321,770 5,335,470 -13,700 DXG 0.45% 5,249,814 5,263,514 -13,700 MCH 6.11% 5,243,300 5,256,800 -13,500 PVD 0.73% 4,920,867 4,933,967 -13,100 DIG 0.40% 5,023,947 5,036,947 -13,000 FPT 2.44% 5,123,200 5,136,000 -12,800 KBC 1.11% 5,117,100 5,129,700 -12,600 HSG 0.42% 4,804,011 4,816,611 -12,600 VPB 0.92% 4,851,400 4,863,800 -12,400 STB 2.39% 4,633,900 4,646,000 -12,100 SHS 0.48% 4,654,524 4,666,624 -12,100 VCG 0.53% 4,245,176 4,256,276 -11,100 VIB 2.78% 4,176,000 4,186,500 -10,500 VIC 7.19% 4,172,598 4,182,998 -10,400 KDH 0.49% 4,152,149 4,162,149 -10,000 HVN 0.57% 3,220,300 3,228,000 -7,700 FTS 0.42% 2,761,327 2,768,627 -7,300 DPM 0.53% 2,990,686 2,997,686 -7,000 PVS 0.69% 2,619,988 2,626,688 -6,700 VJC 2.54% 2,387,962 2,393,662 -5,700 BAF 0.56% 2,171,060 2,176,460 -5,400 DGC 0.61% 2,210,932 2,215,932 -5,000 SIP 0.60% 1,472,120 1,476,620 -4,500 IDC 0.52% 1,836,187 1,840,687 -4,500 GEE 1.10% 1,988,700 1,993,100 -4,400 DCM 0.46% 1,643,700 1,648,100 -4,400 VPI 0.74% 1,776,307 1,780,507 -4,200 KDC 0.57% 1,358,536 1,362,736 -4,200 BVH 0.74% 1,248,496 1,252,396 -3,900 SAB 0.59% 1,659,300 1,663,000 -3,700 VHC 0.52% 1,219,360 1,222,260 -2,900 CEO 0.00% 0 59 -59 HDG 0.00% 0 11 -11 2685592D 0.03% 14,320,527 14,320,527 0 FUEVFVND 0.02% 62,610 62,610 0 *Danh mục chưa bao gồm tiền mặt

Cụ thể, trong giai đoạn, mã bị bán mạnh nhất về khối lượng tiếp tục là HPG với 75,600 cp. Sát nút là VIX với 74,700 cp, cùng SSI với 57,800 cp. Ngoài ra, NVL, SHB, VCK đều bị bán trên 40 ngàn cp.

2 mã bị bán toàn bộ là CEO và HDG. Tuy nhiên, đây là 2 mã vốn đã bị loại ra khỏi danh mục của MarketVector Vietnam Local Index (chỉ số tham chiếu của Quỹ) trong 2 kỳ review trước đó, chỉ còn một phần cổ phiếu lẻ.

Thời điểm ngày 19/10, tổng giá trị tài sản của VNM ETF đạt hơn 463 triệu USD, giảm so với mức gần 471 triệu USD tại 09/10. Tài sản được phân bổ cho 55 mã cổ phiếu, 1 chứng chỉ quỹ, và 1 quyền mua cổ phiếu NVL (2685592D). Top tỷ trọng thuộc về VHM (7.2%), VIC (7.19%), MSN (6.61%), MCH (6.11%), và VNM (5.44%).